THỜI HIỆU VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015
Đóng
Loading...

Tin tức

THỜI HIỆU VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

THỜI HIỆU VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

1. Cơ sở pháp lý
Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, đã có nhiều sửa đổi, bổ sung quan trọng liên quan đến thời hiệu và thời hiệu khởi kiện, khắc phục những hạn chế của BLDS năm 2005. Mục tiêu nhằm tạo cơ sở pháp lý thống nhất, giúp các cá nhân, tổ chức, cơ quan tiến hành tố tụng xác định chính xác việc thực hiện thời hiệu trong các vụ việc dân sự.

 

2. Quy định về thời hiệu

Theo khoản 1 Điều 149 BLDS 2015:

“Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.
Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.”

Điều 150 BLDS 2015 chia thời hiệu thành 04 loại:

  1. Thời hiệu hưởng quyền dân sự: Khi hết thời hạn, chủ thể được hưởng quyền dân sự.
  2. Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự: Khi hết thời hạn, người có nghĩa vụ được miễn thực hiện nghĩa vụ.
  3. Thời hiệu khởi kiện: Là thời hạn để chủ thể được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; nếu hết thời hạn thì mất quyền khởi kiện.
  4. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự: Là thời hạn để chủ thể yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, công cộng; nếu hết thời hạn thì mất quyền yêu cầu.

Như vậy, BLDS 2015 xác định rõ bốn nhóm thời hiệu khác nhau, mỗi loại có phạm vi áp dụng và hậu quả pháp lý riêng.

 

3. Quy định về thời hiệu khởi kiện

BLDS 2015 quy định ba nhóm trường hợp cụ thể liên quan đến thời hiệu khởi kiện như sau:

(1) Trường hợp có quy định cụ thể về thời hiệu khởi kiện

  • Tranh chấp hợp đồng:
    Điều 429 BLDS 2015 quy định:

“Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.”

  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại:
    Điều 588 BLDS 2015 nêu rõ:

“Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.”

So với BLDS 2005 (Điều 427 và Điều 607), quy định mới đã kéo dài thời hiệu khởi kiện từ 02 năm lên 03 năm, bảo đảm quyền khởi kiện của người dân được linh hoạt và hợp lý hơn.

(2) Trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Điều 155 BLDS 2015 quy định không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong các trường hợp:

  1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
  2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
  4. Các trường hợp khác do luật quy định.

(3) Trường hợp áp dụng theo yêu cầu của đương sự

Khoản 2 Điều 149 BLDS 2015 quy định:

“Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ việc.”

Điều này có nghĩa, nếu đương sự muốn áp dụng thời hiệu thì phải nêu rõ yêu cầu trong quá trình tố tụng sơ thẩm, để Tòa án xem xét tính hợp pháp của thời hiệu đó.

Ví dụ minh họa:

  • Ví dụ 1: A và B thỏa thuận thời hiệu giải quyết tranh chấp đất là 10 năm. Tuy nhiên, theo Điều 155 BLDS 2015, tranh chấp quyền sử dụng đất không áp dụng thời hiệu khởi kiện, nên thỏa thuận này không có giá trị pháp lý.
  • Ví dụ 2: H và K thỏa thuận thời hiệu yêu cầu bồi thường thiệt hại là 4 năm. Theo Điều 588 BLDS 2015, thời hiệu chỉ là 3 năm. Do đó, Tòa án xác định thỏa thuận này vi phạm quy định pháp luật và không được chấp nhận.

 

4. Về thời hiệu thừa kế

Điều 623 BLDS 2015 quy định:

  1. Yêu cầu chia di sản: 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
    • Hết thời hạn, di sản thuộc người đang quản lý di sản.
    • Nếu không có người quản lý, di sản được xử lý theo Điều 236 BLDS hoặc thuộc về Nhà nước.
  2. Yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế: Thời hiệu là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
  3. Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết: Thời hiệu là 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

BLDS 2015 đã đổi tên điều luật từ “Thời hiệu khởi kiện về thừa kế” (theo Điều 645 BLDS 2005) thành “Thời hiệu thừa kế” để mở rộng phạm vi áp dụng. Theo đó, người thừa kế có thể tự thỏa thuận, yêu cầu Tòa án công nhận, hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, thời hiệu thừa kế không chỉ là thời hạn khởi kiện, mà còn bao gồm thời hạn yêu cầu chia, xác nhận hoặc thực hiện nghĩa vụ về tài sản liên quan đến di sản.

 

5. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Từ thực tiễn áp dụng, Công ty Luật GIV LAW cho rằng cần có hướng dẫn thống nhất từ cơ quan có thẩm quyền về:

  • Việc áp dụng khoản 2 Điều 149 BLDS 2015 liên quan đến yêu cầu áp dụng thời hiệu của đương sự.
  • Cách hiểu và thực thi Điều 623 BLDS 2015 về “thời hiệu thừa kế” để tránh nhầm lẫn giữa khái niệm thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Việc thống nhất nhận thức pháp lý sẽ giúp Tòa án, luật sư và người dân áp dụng pháp luật chính xác, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong tranh chấp dân sự.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN GIV LAW
Địa chỉ: 25A1 Nguyễn Ư Dĩ, Phường An Khánh, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0836 858 888 – 0964 996 908

Think Law. Think GIV LAW!
Chúng tôi – những luật sư chuyên nghiệp và tận tâm – luôn đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề pháp lý dân sự, thương mại, đầu tư và thừa kế.

  • Chia sẻ qua viber bài: THỜI HIỆU VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015
  • Chia sẻ qua reddit bài:THỜI HIỆU VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015

Danh mục tin tức

Loading...

Bài viết liên quan

Loading...